Chuyện đời vạn sự do tâm
Yêu em dẫu có sai lầm vẫn yêu
-----------------------------------
Trót yêu em trái tim thầm ngớ ngẩn
Phút dại khờ cũng ngượng nghịu làm thơ.
Hiển thị các bài đăng có nhãn MSDS. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn MSDS. Hiển thị tất cả bài đăng

13 thg 11, 2010

Hướng dẫn sử dụng an toàn: natri xyanit NaCN

1. Nhận dạng hóa chất:


Tên thương mại: Sodium Cyanide

Tên thường gọi: Muối natri xyanit

CTHH: NaCN

NFPA704: 3 – 0 – 0

2. Tính chất lý hóa:


Dạng tồn tại:

· Chất rắn dạng hạt hoặc bông màu trắng.

Mùi:

· Không có mùi khi khô hoàn toàn.

· Khi hút ẩm, có mùi của HCN gây cảm giác tởm lợm.

Nhiệt độ nóng chảy: 563 °C

Nhiệt độ sôi: 1496 °C

Khối lượng riêng: 1.595 g/cm3 (nước = 1)

Tỷ trọng hơi: 0.941 (khí HCN)

Độ hòa tan:

· Tan trong nước lạnh

· Ít tan trong cồn ethanol C2H5OH

3. Tính chất nguy hiểm:


Mắt:

· Gây kích ứng mạnh, thậm chí làm hỏng mắt.

Da:

· Gây ngứa và kích ứng da.

· Khi thấm qua da, gây nhiễm độc với các triệu chứng giống khi hít hoặc nuốt, uống.

Hô hấp:

· Gây kích ứng hệ hô hấp (mũi, họng, phổi ....).

· Gây ức chế quá trình trao đổi ô xy của các tế bào phổi  ngạt.

· Có thể gây đau đầu, yếu mệt, choáng váng, khó thở, nôn mửa. Kéo theo các ảnh hưởng đến tim mạch, gây bất tỉnh, co giật, hôn mê, và tử vong.

Tiêu hóa:

· Gây kích ứng với các cơ quan tiêu hóa, tạo cảm giác nôn nao và ói mửa.

· Ảnh hưởng đến hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, các cơ quan vận động, hệ hô hấp  với các triệu chứng mỏi mệt, khó thở, tụt huyết áp ...

· Nhiễm độc nhẹ gây khó thở và nôn mửa. Nhiễm độc nặng sẽ gây ngừng thở đột ngột dẫn đến tử vong.

Cháy nổ:

· Rất nguy hiểm khi tiếp xúc với axit, hơi axit, nước và hơi ẩm do tạo ra CN – H và Na2O (khí độc và dễ cháy).

· Tác dụng với muối axit tạo ra khí độc CN – H dễ cháy.

· Khi bị nung nóng, tự phân hủy tạo ra khí độc CN – H và NOx

1 thg 10, 2010

Hướng dẫn sử dụng an toàn: dầu hỏa

1. Nhận dạng hóa chất:


Tên thương mại: Kerosene


Tên thường gọi: Dầu hỏa, dầu lửa


CTHH: Hợp chất hydrocarbon thơm


NFPA704: 0 – 2 – 0



2. Tính chất lý hóa:



  • Dạng tồn tại: chất lỏng nhớt, màu vàng hoặc trắng trong.

  • Nhiệt độ sôi: 149 °C

  • Điểm chớp cháy: 38 °C (cốc kín)

  • Nhiệt độ tự cháy: 210  °C

  • Giới hạn cháy nổ: (0.7 ÷ 7)% thể tích hơi.

  • Khối lượng riêng: 0.775 ÷ 0.840 g/cm3 (nước = 1)

  • Tỷ trọng hơi: 4.5 (không khí = 1)

  • Độ hòa tan:

    • Không tan trong nước (nóng, lạnh)

    • Có thể trộn lẫn với các loại hợp chất dầu mỏ hòa tan.




29 thg 9, 2010

Hướng dẫn sử dụng an toàn: axit nitric HNO3

1. Nhận dạng hóa chất:



  • Tên khoa học : nitric acid

  • Tên thường gọi: Axit nitric

  • CTHH: HNO3

  • NFPA704: 3 - 0 - 0


2. Tính chất lý hóa:



  • Dạng tồn tại:

    • thể khí: không màu·

    • thể lỏng: không màu



  • Độ ổn định: ổn định, nhưng phản ứng mạnh với phần lớn kim loại, ba zơ và nhiều hợp chất khác

  • Điểm kết tinh : - 41 °C (đậm đặc)

  • Điểm sôi: 86 °C (đậm đặc)

  • Độ hòa tan: tan vô hạn trong nước

  • Tỷ trọng: 1.52 g/cm3 ở 15C


17 thg 9, 2010

31 thg 8, 2010

Hướng dẫn sử dụng an toàn: Dầu nhớt

1. Nhận dạng hóa chất:


Tên thương mại: Lubricant
Tên thường gọi: Dầu nhớt (chung)
CTHH: Hợp chất hydrocarbon thơm
NFPA704: 0 – 2 – 0



2. Tính chất lý hóa:



  • Dạng tồn tại: Chất lỏng màu hổ phách (vàng sánh).

  • Điểm nóng chảy: - 24 °C

  • Nhiệt độ sôi: > 315 °C

  • Điểm chớp cháy: > 235 °C (cốc hở)

  • Độ nhớt: 130 ÷ 140 cSt (ở 40 °C)

  • Khối lượng riêng: 877.3 kg/m3

  • Độ hòa tan:

    • Không tan trong nước.

    • Có thể hòa tan một số loại hydrocarbon.




3. Tính chất nguy hiểm:



  • Kích ứng: không gây kích ứng da và mắt.

  • Cấp tính: không độc hại ở điều kiện sử dụng thông thường.

  • Mãn tính: tiếp xúc lâu dài (với hơi) có thể gây xơ hóa phổi nhẹ và các chứng bệnh về da như viêm nang, trứng cá ...

  • Cháy nổ:

    • Chỉ bắt cháy khi bị nung nóng.

    • Khi cháy tạo khói đặc có chứa CO, CO2




7 thg 7, 2010

Hướng dẫn sử dụng an toàn: alcohol C2H5OH

1. Nhận dạng hóa chất:



Tên thương mại: Ethyl Alcohol, Ethanol ...

Tên thường gọi: Cồn

CTHH: C2H5OH

2. Tính chất lý hóa:


· Dạng tồn tại: Chất lỏng trong suốt, không màu.

· Mùi: Mùi rượu

· Ngưỡng tạo mùi: 100 ppm

· Nhiệt độ nóng chảy: - 114.1 °C

· Nhiệt độ sôi: 78.5 °C

· Điểm chớp cháy: 16.6 °C

· Nhiệt độ tự cháy: 363 °C

· Giới hạn nổ: (3.3 ÷ 19.0)% thể tích

· Khối lượng riêng: 0.789 g/cm3 (nước = 1)

· Tỷ trọng hơi: 1.59 (không khí = 1)

· Độ hòa tan:

- Dễ tan trong nước.

- Có thể hòa tan trong methanol, acetone, diethyl ete

2 thg 7, 2010

Hướng dẫn sử dụng an toàn: xút NaOH

(Theo ScienceLab.com)

1. Nhận dạng hóa chất:


Tên khoa học : Sodium Hydroxide
Tên thường gọi: Xút, Xút ăn da …
CTHH: NaOH



2. Tính chất lý hóa:


Dạng tồn tại: chất rắn màu trắng (hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa)
Mùi: không mùi
Phân tử lượng: 40 g/mol
Điểm nóng chảy: 323 °C
Điểm sôi: 1388 °C
Tỷ trọng: 2.13 (tỷ trọng của nước = 1)
Độ hòa tan: dễ tan trong nước lạnh
Độ pH: 13.5
Độ ổn định:


· Mất ổn định khi tiếp xúc với các chất không tương thích, hơi nước, không khí ẩm.
· Phản ứng mạnh với kim loại.
· Có phản ứng với các loại chất khử, chất oxy hóa, acid, kiềm, hơi nước


Tính chất khác:


· Hút ẩm mạnh, sinh nhiệt khi hòa tan vào nước. Do đó, khi hòa tan NaOH bắt buộc phải dùng nước lạnh.
· Hỗn hợp NaOH, octanol C8H15OH + diborane B2H6 tạo ra khi trộn lẫn các hợp chất oxime R1R2CNOH và diborane B2H6 trong môi trường tetrahydrofuran C4H8O  sinh nhiệt rất lớn và có thể gây nổ nhẹ
· Có phản ứng với nước, các loại acid (vô cơ, hữu cơ), aldehyde, carbamat, các hợp chất halogen hữu cơ, este, isocyanate, ketone, ba zơ mạnh, các chất khử và oxy hóa mạnh, các chất lỏng dễ cháy, kim loại và các hợp chất kim loại, các hợp chất gốc ni tơ ....



3. Tính độc hại:


Nguyên nhân:


· Tiếp xúc hoặc ngấm qua da
· Tiếp xúc với mắt
· Hít
· Nuốt, uống nhầm


Tác hại:


· Tùy thuộc thời gian tiếp xúc
· Gây đột biến:


- Gây đột biến các tế bào vú -->  có thể gây ung thư vú
- Hủy hoại các bộ phận: màng nhầy, hệ hô hấp, da, mắt


· Tiếp xúc da:


- Ăn mòn, gây kích thích (bỏng), và thấm qua da.
- Triệu chứng: ngứa, mọc vảy, tấy đỏ, bỏng.


· Tiếp xúc mắt:


- Hủy hoại thủy tinh thể hoặc gây mù.
- Triệu chứng: đỏ mắt, chảy nước mắt và ngứa.


· Hít bụi:


- Gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp
- Triệu chứng: cháy nám phổi, hắt hơi, ho.
- Hít quá nhiều có thể làm hỏng phổi, gây tắc thở, ngất hoặc thậm chí là chết.


· Nuốt, uống:


- Gây hại cho ruột
- Triệu chứng :giống như khi hít bụi NaOH



Hướng dẫn sử dụng an toàn: natri nitrat NaNO3

(Theo ScienceLab.com)

1. Nhận dạng hóa chất:



Tên khoa học : Sodium Nitrate
Tên thường gọi: Muối natri nitrat, Sô đa ni tơ ...
CTHH: NaNO3



2. Tính chất lý hóa:


Dạng tồn tại: tinh thể rắn dạng hạt hoặc bột màu trắng
Mùi: không mùi
Vị: đắng, mặn
Phân tử lượng: 84.99 g/mol
Điểm nóng chảy: 308 °C
Điểm sôi: 380 °C
Tỷ trọng: 2.26 g / cm3
Độ hòa tan:


· Tan trong nước, độ hòa tan tăng trong nước nóng:


92.1 g / 100 ml ở 25°C
180 g / 100 ml ở 100°C


· Ít tan trong methanol (ch3oh): 1 g / 300 ml
· Rất ít tan trong acetone và glycerol
· Dễ tan trong amoni lỏng


Độ ổn định:


· Phản ứng mạnh với các chất dễ cháy, hữu cơ
· Có phản ứng với các loại chất khử, acid



3. Tính chất độc hại:


Nguyên nhân: hít hoặc nuốt nhầm.
Tác hại lâu dài: (theo các kết quả thử nghiệm trên động vật)


· Gây nhiễm độc máu, làm mất khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu  hiện tượng tím tái và hôn mê.
· Có thể gây đột biến gen (ảnh hưởng tới các tế bào gốc).
· Có thể gây hại cho sức khỏe sinh sản.
· Có thể là nguyên nhân gây ung thư.


Tác hại khác:


· Da: gây kích ứng khi tiếp xúc: tấy đỏ, ngứa, đau nhức.
· Mắt: gây ảnh hưởng tương tự khi rơi vào mắt.
· Hít nhầm: gây hại cho hệ hô hấp khi hít phải: ho, thở gấp.
· Nuốt nhầm: có thể gây ngộ độc nghiêm trọng.


Triệu chứng lâm sàng khi ngộ độc nitrate: viêm dạ dày, đau bụng, buồn nôn và nôn mửa, tiêu chảy, yếu cơ, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, rối loạn tinh thần, mất tập trung, tăng nhịp tim, tụt huyết áp, khó thở ....



10 thg 6, 2010

Hướng dẫn sử dụng an toàn: dầu Diesel

Dầu diesel


1. Nhận dạng hóa chất:


Tên thương mại: Diesel Ultralow Sulfur


Tên thường gọi: Dầu diesel


CTHH:



2. Tính chất lý hóa:



  • Dạng tồn tại: Chất lỏng (bay hơi tạo sương mờ)

  • Nhiệt độ sôi: 180 ÷ 390°C

  • Điểm chớp cháy: > 55 °C (cốc kín)

  • Độ nhớt động học: 2 ÷ 4.5 cSt (0.02 ÷ 0.045 cm2/s) tại 40 °C

  • Tỷ trọng: 0.82 ÷ 0.845 g/cm3 [15°C]

  • Điểm tự bắt cháy 260 °C3


9 thg 6, 2010

Hướng dẫn sử dụng an toàn: khí hóa lỏng

Khí hóa lỏng LPG


1. Nhận dạng hóa chất:




  • Tên thương mại: LPG (Liquefied Petroleum Gas)

  • Tên thường gọi: Khí hóa lỏng, Gas

  • CTHH:



2. Thành phần:




  • Propan hoặc propylen

  • Butan hoặc Buten

  • Một số phụ gia và tạp chất khác. (< 1%)



3. Tính chất lý hóa:


· Dạng tồn tại: khí không màu, hóa lỏng dưới áp suất cao.

· Nhiệt độ nóng chảy: - 189 °C

· Nhiệt độ sôi: - 43 °C

· Điểm chớp cháy: - 104 °C

· Nhiệt độ tự cháy: 468 °C

· Giới hạn cháy: 2.2 ÷ 9.8% (thể tích)

· Khối lượng riêng: 0.53 ÷ 0.57 g/cm3 [15°C] (nước = 1)

· Tỷ trọng: 1.7 [15 °C] (mật độ không khí = 1)

10 thg 9, 2009

Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm

CÁC DẤU HIỆU CẢNH BÁO MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT - VẬT LIỆU


Hướng dẫn sử dụng an toàn: Axit HCl

Axit Clohydric.






































































































1. Nhận dạng hóa chất:
Tên khoa học :Hydrochloric Acid

NFPA - HCl


Tên thường gọi:Axit HCl
CTHH:HCl
2. Tính chất lý hóa:
Dạng tồn tại:

  • thể khí: không màu

  • thể lỏng: khi đặc sánh có màu vàng sáng, mất màu khi pha loãng


Độ ổn định

  • ổn định, nhưng phản ứng mạnh với phần lớn kim loại,
    ba zơ và nhiều hợp chất khác


Điểm hóa hơi:- 25 °C (đậm đặc)
Điểm sôi:109 °C (đậm đặc)
Độ hòa tan:Tan vô hạn trong nước
Tỷ trọng:1.19 (đậm đặc), giảm dần về 1 khi pha loãng
3. Tính chất độc hại:


  • Gây ảnh hưởng nghiêm trọng khi tiếp xúc với mắt và da

  • Ăn mòn rất mạnh khi đậm đặc, ăn mòn yếu khi pha rất loãng

  • Gây nhiễm độc khi hít phải (axit đặc bay hơi mạnh tạo hỗn hợp khí HCl)


4. Quy tắc an toàn:


  • Luôn mang kính bảo vệ

  • Không để axit tiếp xúc trực tiếp với da

  • Sử dụng găng tay (chịu axit) khi làm việc

  • Khu vực làm việc phải thoáng khí, có hệ thống thông gió tốt


5. Sơ cứu:
Tiếp xúc với mắt:

  • Xả liên tục bằng nước sạch trong ít nhất 10 phút.

  • Gọi cấp cứu y tế


Tiếp xúc với da:

  • Xả nước sạch liên tục

  • Gỡ bỏ quần áo

  • Nếu da bị tấy đỏ hoặc bị hủy hoại, gọi cấp cứu y tế.


Nuốt, uống nhầm:

  • Cho uống thật nhiều nước sạch

  • Gọi cấp cứu y tế


6. Thải bỏ:
Axit loãng:

  • Số lượng ít có thể đổ vào thùng chứa có lượng nước lớn, trừ khi có quy định cấm khác.

  • Số lượng lớn: phải trung hòa trước khi thải bỏ


Axit đặc:

  • Không đổ vào thùng

  • Trung hòa trước khi thải bỏ


7. Trang bị bảo hộ:


  • Kính bảo hộ

  • Găng tay: neoprene, cao su butyl, cao su tự nhiên hoặc nitrile.

  • Hệ thống thông gió: khi làm việc với axit đậm đặc, thông gió tốt là yếu tố sống còn





Hướng dẫn sử dụng an toàn: methanol CH3OH

1. Nhận dạng hóa chất:


Tên khoa học : Methyl Alcohol

Tên thường gọi: Methanol, Cồn gỗ ...

CTHH: CH3OH

2. Tính chất lý hóa:


· Dạng tồn tại: Chất lỏng không màu

· Mùi: Mùi cồn

· Áp suất hơi: 96 mm Hg ở 20°C

· Tỷ trọng hơi: 1.1 g / cm3 (không khí: 1)

· Điểm sôi: 64.5°C

· Độ hòa tan: Có thể hòa tan với nước

· Tỷ trọng: 0.79 g / ml (nước: 1)

3. Tính chất độc hại


Tính nguy hiểm:

· Chất dễ cháy (cả thể lỏng và khí).

· Gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và ngoại biên.

· Ảnh hưởng đến hoạt động của tim, gan, thận, phổi, máu, da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa.

· Gây ảnh hưởng đến thị lực.

Các ảnh hưởng:

· Triệu chứng cấp: choáng, giảm thị lực, nôn mửa, khó thở, khó hoạt động cơ bắp, hôn mê.

· Gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.

· Uống nhầm có thể gây mù hoặc chết.

· Tiếp xúc có thể gây viêm da, phát ban, vảy nến.

· Có thể hấp thụ vào người qua da

· Tiếp xúc lâu dài có thể làm hủy hoại những cơ quan, bộ phận cơ thể trên.

7 thg 9, 2009

HMIS® III

Hệ thống đánh giá độc hại HMIS® III


Giới thiệu chung:



    HMIS (Hazardous Materials Identification System) là hệ thống các tài liệu mô tả mức độ độc hại của vật liệu, hóa chất nhằm mục đích cung cấp đầy đủ kiến thức cho người lao động sử dụng và làm việc dài hạn trong môi trường hóa chất (NFPA704 sử dụng cho các tình huống khẩn cấp, xử lý sự cố mang tính ngắn hạn, đột xuất). Hệ thống này do Hiệp hội sơn và mạ quốc gia Mỹ (NPCA – National Painting and Coating Asscociation) xây dựng.

    Hệ thống HMIS bao gồm các nội dung sau:

    • Đánh giá mức độ nguy hiểm.

    • Nhãn mác (dấu hiệu nhận biết).

    • Bảng dữ liệu an toàn vật liệu MSDS.

    • Đào tạo cho người lao động.


    Hệ thống HMIS cung cấp các thông tin về mức độ nguy hiểm của vật liệu cho người lao động thông qua việc đào tạo, mã màu, mã số, ký tự, dấu hiệu (bao gồm dấu hiệu về trang bị bảo hộ lao động cần thiết và dấu hiệu cho biết mức độ nguy hiểm của hóa chất đối với các bộ phận cơ thể). Các cấp độ đánh giá của hệ thống được xây dựng trên cơ sở tương thích với hệ thống đánh giá do các cơ quan khác (của Mỹ) ban hành như Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI), Viện nghiên cứu quốc gia về an toàn lao động và sức khỏe (NIOSH), Cơ quan bảo vệ môi trường liên bang (US EPA), Hiệp hội phòng cháy quốc gia (NFPA).

    HMIS® III là phiên bản mới nhất của hệ thống này. Theo đó, nội dung “Khả năng phản ứng – Reactivity” màu vàng trên nhãn cảnh báo được đổi thành “Tính chất lý hóa nguy hiểm – Physical Hazard” màu da cam. Nhãn HMIS® I & II tương tự nhãn NFPA 704, chỉ khác nội dung thứ 4 (màu trắng); với NFPA 704 là các ghi chú
    đặc biệt, với HMIS là trang bị bảo hộ lao động.

    Nhãn cảnh báo nguy hiểm của hóa chất theo HMIS:


    Theo quy định của HMIS, tính chất nguy hiểm của hóa chất được đánh giá theo các cấp độ: không, nhẹ, trung bình, nghiêm trọng, đặc biệt  tương ứng với các số từ 0 ÷ 4.




















































































    ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE (MÀU XANH LAM)
    4Gây ảnh hưởng đến tính mạng, hủy hoại sức khỏe trực tiếp và nghiêm trọng cả khi tiếp xúc đột xuất hoặc lặp đi lặp lại.
    3Nhanh chóng gây thương tổn lớn và cần phải điều trị y tế.
    2Gây thương tổn nhẹ, nhất thời.
    1Có thể gây kích ứng hoặc thương tổn nhẹ.
    0Hoàn toàn không độc hại với sức khỏe
    KHẢ NĂNG CHÁY NỔ (MÀU ĐỎ)
    4Chất khí hoặc chất lỏng dễ cháy, có thể tự động bắt cháy trong không khí, nhiệt độ chớp cháy dưới 23°C, nhiệt độ sôi dưới 38°C.
    3Có thể bắt cháy ngay ở nhiệt độ thường. Là chất lỏng có điểm chớp cháy trong khoảng 23°C ÷ 38°C.
    2Chỉ bắt cháy khi bị nung nóng hoặc đặt trong môi trường có nhiệt độ cao. Bao gồm các loại chất lỏng có điểm chớp cháy từ 38°C ÷ 93°C.
    1Chỉ bắt cháy khi bị gia nhiệt. Bao gồm chất lỏng, chất rắn và bán rắn có điểm chớp cháy trên 93°C.
    0Hoàn toàn không cháy. VD: nước
    TÍNH CHẤT LÝ HÓA NGUY HIỂM (MÀU DA CAM)
    4Rất dễ nổ khi tiếp xúc với nước, khi tự phản ứng ..  ở nhiệt độ và áp suất thường.
    3Có thể gây nổ khi trộn lẫn với nước hoặc khi có nguồn phát lửa mạnh. Hóa chất có thể bị trùng hợp, phân hủy, tự phản ứng hoặc có biến đổi hóa học mạnh ở điều kiện thường với khả năng gây nổ ở mức trung bình.
    2Không ổn định, tính chất hóa học bị biến đổi ở nhiệt độ và áp suất thường nhưng khả năng gây nổ thấp. Hóa chất có thể có phản ứng nguy hiểm với nước hoặc có dạng peroxide khi tiếp xúc với không khí.
    1Có thể trở nên mất ổn định ở nhiệt độ và áp suất cao. Có thể phản ứng nhẹ với nước hoặc có phản ứng trùng hơp nguy hiểm khi không có chất ức chế.
    0Bền vững, thậm chí trong cả điều kiện cháy nổ. Không phản ứng với nước, không bị trùng hợp (polyme hóa), phân hủy, đông đặc, hoặc tự phản ứng. Hoàn toàn không gây nổ.


    BẢO HỘ LAO ĐỘNG (MÀU TRẮNG)



    NFPA 704

    NFPA 704 là một tiêu chuẩn do Cơ quan phòng cháy quốc gia Mỹ (NFPA – National Fire Protection Association) ban hành. Tiêu chuẩn này quy định dấu hiệu nhận biết các đặc tính cơ bản của hóa chất theo mã (màu và số) nhằm giúp các nhân viên cứu hộ nhanh chóng, dễ dàng xác định được mức độ nguy hiểm. Điều này thật sự cần thiết để có thể tiến hành cứu hộ an toàn (trang bị cần thiết, phương pháp xử lý ...) trong các tình huống khẩn cấp.

    NFPA 704 đánh giá mức độ độc hại của vật liệu theo bốn tiêu chí chính được mã màu:
    o    Xanh lam: khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe.
    o    Đỏ: khả năng cháy nổ.
    o    Vàng: khả năng hoạt động hóa học (hoạt hóa).
    o    Trắng: các đặc tính nguy hiểm riêng của vật liệu.
    Trong đó, các đặc tính được đánh giá theo cấp độ từ 0 (không nguy hiểm) đến 4 (rất nguy hiểm).























































    ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE (MÀU XANH LAM)
    4Chỉ một lượng rất nhỏ cũng có thể gây chết người hoặc những tổn thương mãn tính nghiêm trọng. VD: khí HCN
    3Một lượng nhỏ có thể gây ra hàng loạt tổn thương nhất thời hoặc nhẹ. VD: khí clo
    2Tiếp xúc với khối lượng lớn hoặc liên tục trong thời gian ngắn có thể gây mất khả năng làm việc. VD: chloroform
    1Gây kích ứng với những thương tổn nhẹ. VD: turpentine.
    0Hoàn toàn không độc hại với sức khỏe. VD: lanolin
    KHẢ NĂNG CHÁY NỔ (MÀU ĐỎ)
    4Dễ dàng phân tán vào không khí, bay hơi nhanh và hoàn toàn ở nhiệt độ và áp suất thường. Nhiệt độ chớp cháy dưới 23°C. VD: C3H8
    3Thể lỏng và thể rắn có thể bắt cháy hầu như ở bất kỳ nhiệt độ nào. Nhiệt độ chớp cháy từ 23°C ÷ 38°C. VD: xăng dầu.
    2Có thể bắt cháy khi bị gia nhiệt nhẹ hoặc đặt trong môi trường có nhiệt độ cao. Nhiệt độ chớp cháy từ 38°C ÷ 93°C. VD: dầu diesel.
    1Chỉ bắt cháy khi bị đốt nóng. Nhiệt độ chớp cháy trên 93°C.VD: dầu đậu nành.
    0Hoàn toàn không cháy. VD: nước




































































    ĐỘ KHÔNG ỔN ĐỊNH / PHẢN ỨNG (MÀU VÀNG)
    4Rất dễ nổ hoặc phân hủy gây nổ ở nhiệt độ và áp suất thường. VD: RDX,  nitroglycerine.
    3Chỉ nổ hoặc phân hủy gây nổ khi tiếp xúc nguồn phát lửa mạnh, bị nung nóng trong môi trường kín, khi bị va chạm mạnh hoặc khi tiếp xúc với nước (gây cháy nổ dữ dội). VD: fluorine.
    2Tính chất hóa học thay đổi mạnh dưới áp suất và nhiệt độ cao, phản ứng mạnh hoặc có thể gây nổ khi trộn lẫn với nước. VD: P, K, Na
    1Thông thường thì bền vững, nhưng có thể trở nên mất ổn định ở nhiệt độ và áp suất cao.
    0Bền vững, thậm chí trong cả điều kiện cháy nổ, và không phản ứng với nước. VD: khí He
    CÁC TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT (MÀU TRẮNG)
    Trong ô màu trắng có thể có các ký hiệu sau:
    WDễ phản ứng với nước. VD: Xe, Na.
    OX hoặc OXYChất oxy hóa. VD: NaNH4
    CORChất ăn mòn, là axit hoặc kiềm mạnh. VD: H2SO4, KOH
    * ký hiệu ACID và ALK để cụ thể hơn.
    BIOTác nhân sinh học nguy hiểm. VD: virus bệnh đậu mùa.
    POIChất độc. VD: nọc nhện độc.

    Chất phóng xạ. VD: Pu, U
    CRY hoặc CRYOChất siêu lạnh. VD: ni tơ lỏng

    NFPA 704 là một tiêu chuẩn do Cơ quan phòng cháy quốc gia Mỹ (NFPA – National Fire Protection Association) ban hành. Tiêu chuẩn này quy định dấu hiệu nhận biết các đặc tính cơ bản của hóa chất theo mã (màu và số) nhằm giúp các nhân viên cứu hộ nhanh chóng, dễ dàng xác định được mức độ nguy hiểm. Điều này thật sự cần thiết để có thể tiến hành cứu hộ an toàn (trang bị cần thiết, phương pháp xử lý ...) trong các tình huống khẩn cấp.