Chuyện đời vạn sự do tâm
Yêu em dẫu có sai lầm vẫn yêu
-----------------------------------
Trót yêu em trái tim thầm ngớ ngẩn
Phút dại khờ cũng ngượng nghịu làm thơ.

7 thg 9, 2009

HMIS® III

Hệ thống đánh giá độc hại HMIS® III


Giới thiệu chung:



    HMIS (Hazardous Materials Identification System) là hệ thống các tài liệu mô tả mức độ độc hại của vật liệu, hóa chất nhằm mục đích cung cấp đầy đủ kiến thức cho người lao động sử dụng và làm việc dài hạn trong môi trường hóa chất (NFPA704 sử dụng cho các tình huống khẩn cấp, xử lý sự cố mang tính ngắn hạn, đột xuất). Hệ thống này do Hiệp hội sơn và mạ quốc gia Mỹ (NPCA – National Painting and Coating Asscociation) xây dựng.

    Hệ thống HMIS bao gồm các nội dung sau:

    • Đánh giá mức độ nguy hiểm.

    • Nhãn mác (dấu hiệu nhận biết).

    • Bảng dữ liệu an toàn vật liệu MSDS.

    • Đào tạo cho người lao động.


    Hệ thống HMIS cung cấp các thông tin về mức độ nguy hiểm của vật liệu cho người lao động thông qua việc đào tạo, mã màu, mã số, ký tự, dấu hiệu (bao gồm dấu hiệu về trang bị bảo hộ lao động cần thiết và dấu hiệu cho biết mức độ nguy hiểm của hóa chất đối với các bộ phận cơ thể). Các cấp độ đánh giá của hệ thống được xây dựng trên cơ sở tương thích với hệ thống đánh giá do các cơ quan khác (của Mỹ) ban hành như Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI), Viện nghiên cứu quốc gia về an toàn lao động và sức khỏe (NIOSH), Cơ quan bảo vệ môi trường liên bang (US EPA), Hiệp hội phòng cháy quốc gia (NFPA).

    HMIS® III là phiên bản mới nhất của hệ thống này. Theo đó, nội dung “Khả năng phản ứng – Reactivity” màu vàng trên nhãn cảnh báo được đổi thành “Tính chất lý hóa nguy hiểm – Physical Hazard” màu da cam. Nhãn HMIS® I & II tương tự nhãn NFPA 704, chỉ khác nội dung thứ 4 (màu trắng); với NFPA 704 là các ghi chú
    đặc biệt, với HMIS là trang bị bảo hộ lao động.

    Nhãn cảnh báo nguy hiểm của hóa chất theo HMIS:


    Theo quy định của HMIS, tính chất nguy hiểm của hóa chất được đánh giá theo các cấp độ: không, nhẹ, trung bình, nghiêm trọng, đặc biệt  tương ứng với các số từ 0 ÷ 4.




















































































    ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE (MÀU XANH LAM)
    4Gây ảnh hưởng đến tính mạng, hủy hoại sức khỏe trực tiếp và nghiêm trọng cả khi tiếp xúc đột xuất hoặc lặp đi lặp lại.
    3Nhanh chóng gây thương tổn lớn và cần phải điều trị y tế.
    2Gây thương tổn nhẹ, nhất thời.
    1Có thể gây kích ứng hoặc thương tổn nhẹ.
    0Hoàn toàn không độc hại với sức khỏe
    KHẢ NĂNG CHÁY NỔ (MÀU ĐỎ)
    4Chất khí hoặc chất lỏng dễ cháy, có thể tự động bắt cháy trong không khí, nhiệt độ chớp cháy dưới 23°C, nhiệt độ sôi dưới 38°C.
    3Có thể bắt cháy ngay ở nhiệt độ thường. Là chất lỏng có điểm chớp cháy trong khoảng 23°C ÷ 38°C.
    2Chỉ bắt cháy khi bị nung nóng hoặc đặt trong môi trường có nhiệt độ cao. Bao gồm các loại chất lỏng có điểm chớp cháy từ 38°C ÷ 93°C.
    1Chỉ bắt cháy khi bị gia nhiệt. Bao gồm chất lỏng, chất rắn và bán rắn có điểm chớp cháy trên 93°C.
    0Hoàn toàn không cháy. VD: nước
    TÍNH CHẤT LÝ HÓA NGUY HIỂM (MÀU DA CAM)
    4Rất dễ nổ khi tiếp xúc với nước, khi tự phản ứng ..  ở nhiệt độ và áp suất thường.
    3Có thể gây nổ khi trộn lẫn với nước hoặc khi có nguồn phát lửa mạnh. Hóa chất có thể bị trùng hợp, phân hủy, tự phản ứng hoặc có biến đổi hóa học mạnh ở điều kiện thường với khả năng gây nổ ở mức trung bình.
    2Không ổn định, tính chất hóa học bị biến đổi ở nhiệt độ và áp suất thường nhưng khả năng gây nổ thấp. Hóa chất có thể có phản ứng nguy hiểm với nước hoặc có dạng peroxide khi tiếp xúc với không khí.
    1Có thể trở nên mất ổn định ở nhiệt độ và áp suất cao. Có thể phản ứng nhẹ với nước hoặc có phản ứng trùng hơp nguy hiểm khi không có chất ức chế.
    0Bền vững, thậm chí trong cả điều kiện cháy nổ. Không phản ứng với nước, không bị trùng hợp (polyme hóa), phân hủy, đông đặc, hoặc tự phản ứng. Hoàn toàn không gây nổ.


    BẢO HỘ LAO ĐỘNG (MÀU TRẮNG)



    Không có nhận xét nào: