Chuyện đời vạn sự do tâm
Yêu em dẫu có sai lầm vẫn yêu
-----------------------------------
Trót yêu em trái tim thầm ngớ ngẩn
Phút dại khờ cũng ngượng nghịu làm thơ.
Hiển thị các bài đăng có nhãn steel. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn steel. Hiển thị tất cả bài đăng

3 thg 4, 2011

[Tổng hợp] Thép không gỉ

1. Giới thiệu:


Thép không gỉ, hay còn gọi là inox (từ gốc tiếng Pháp: inoxydable) là một loại thép hợp kim có chứa Cr (với hàm lượng Cr tối thiếu là 10.5% khối lượng). Nếu các loại thép thông thường khi tiếp xúc với các tác nhân oxy hóa (như không khí, độ ẩm ...) sẽ tạo thành gỉ sắt và ăn mòn vào lớp vật liệu bên trong, thì trong thép không gỉ, khi hàm lượng Cr đủ cao, trên bề mặt nó sẽ hình thành một lớp màng thụ động là oxit crom có tác dụng ngăn cản quá trình tạo gỉ và ăn mòn vào lớp vật liệu bên trong khiến cho bề mặt nó luôn tạo cảm giác sáng bóng.


Nhờ những đặc tính nổi bật, ngày nay, thép không gỉ được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, y tế, đời sống ... Tuy nhiên, vì cái tên "không gỉ", đây cũng làm loại vật liệu hay được lạm dụng  vì nhiều mục đích khác nhau, nhất là đối với các ứng dụng trong đời sống. Nhưng thực tế, khả năng chịu ăn mòn của loại thép này tùy thuộc theo các thành phần hợp kim của nó và môi trường sử dụng, trong nhiều trường hợp, nó còn nhạy cảm với ăn mòn hơn cả thép thường (nhất là trong dung dịch muối clo, VD: muối ăn NaCl ...)


26 thg 8, 2010

Một số mác thép dây carbon theo JIS

Quy ước đặt tên:


Trong tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS), các loại thép dây thường được ký hiệu bắt đầu bằng cặp chữ cái SW (Steel Wire)



Một số tiêu chuẩn dây thép theo JIS:


JIS G3505 SWRMx


SWRM: dây thép carbon thấp


(Mild Steel Wire Rods, Low Carbon Steel Wire Rods)


x: hàm lượng carbon trung bình (100 x %C), max = 0.25%C


JIS G3532 SWM - x - y


SWM: dây thép carbon thấp thông thường


( Ordinary Low Carbon Steel Wires)


x: phương pháp nhiệt luyện kết thúc hoặc phạm vi áp dụng


(VD: A - Annealing - Thường hóa)


y: phương pháp xử lý bề mặt áp dụng cho thành phẩm


W - mạ;     R - sơn


JIS G3506 SWRHxy


SWRH: dây thép carbon cao


(High Carbon Steel Wire Rods)


x: hàm lượng carbon trung bình (100 x %C), min = 0.25%C


y: ký hiệu theo hàm lượng %Mn


A: 0.30 ~ 0.60 %Mn
B: 0.60 ~ 0.90 %Mn


JIS G3521 SW - x


Nhóm dây thép cứng - Hard Draw Steel Wire Rods


x: ký hiệu theo cấp độ bền kéo (có 3 nhóm A, B, C)



23 thg 7, 2010

Một số mác thép theo tiêu chuẩn Yamaha (P2)

THÉP TẤM CƯỜNG ĐỘ CAO


1. Chủng loại và ký hiệu:


Tùy theo yêu cầu về độ nhám bề mặt, các mác thép này được chia thành hai nhóm theo phương pháp gia công: thép tấm cán nóng, thép tấm cán nguội. Chi tiết xem bảng 1.




[caption id="attachment_1012" align="aligncenter" width="468" caption="Bảng 1. Một số mác thép tấm cường độ cao"][/caption]

Ghi chú:


* Các mác thép YSC490Y, YSH370W, YSH400W không thông dụng nên rất khó tìm. Do đó, từ 01 / 06 / 1999, các mác thép này không còn được sử dụng trong các bản vẽ của YAMAHA.


* Các mác YSH370W, YSH400W, YSH440W thường được sử dụng trong các chi tiết máy chịu ứng suất; vì vậy, tiêu chí về độ giãn dài tương đối được đặt lên hàng đầu. Các mác thép này có giới hạn dưới của điểm chảy và ứng suất chảy thấp hơn các mác thép theo tiêu chuẩn JIS G3113 (SAPH370, SAPH400, SAPH440). Do đó, khi sử dụng các mác thép này trong thiết kế, cần cân nhắc và chú ý đầy đủ đến ứng suất chảy yêu cầu.


* Đối với mác thép YSH440W, việc khoét rộng các lỗ có thể gây nứt vỡ. Do đó, trước khi dập hình nên thử trước ở các điều kiện khác nhau.



25 thg 4, 2010

Màu thép theo nhiệt độ nung

(Nguồn: http://members.optushome.com.au/terrybrown/HeatTemperChartEtc.html )

1. Màu của thép khi nung nóng:
steel,heat

2. Màu của thép hợp kim thấp sau ram:
steel,heat

Kiểm tra mác thép bằng tia lửa mài

1. Giới thiệu

  • Kiểm tra bằng hoa lửa là một phương pháp kiểm tra sơ bộ để phân loại nhanh hợp kim hệ sắt (sắt, thép, gang). Phương pháp này được thực hiện bằng cách quan sát hoa lửa tạo ra khi mài mẫu trên máy mài, sau đó đối chiểu với ảnh (hoặc đồ thị) chuẩn hoặc với hoa lửa của mẫu chuẩn.

  • Phương pháp này do Max Bermann, một kỹ sư làm việc ở Budapest (Hungary), đưa ra lần đầu tiên vào năm 1909 khi ông ta phát hiện sự khác nhau giữa hoa lửa của các mác thép. Ông ta khẳng định có thể phân biệt được các loại thép khác nhau dựa trên %C và tỷ lệ các nguyên tố hợp kim. Thậm chí, ông ta còn khẳng định phương pháp này có thể đạt tới độ chính xác 0.01%C.

  • Phương pháp này được sử dụng nhiều trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí, chế tạo dụng cụ, nhiệt luyện và đúc do tính chất nhanh, dễ dàng và rẻ tiền. Hơn nữa, phương pháp này không đòi hỏi phải chế tạo, gia công mẫu kiểm phức tạp; chỉ cần 1 mẩu vật liệu, thậm chí có thể dùng máy mài cầm tay để tạo hoa lửa. Nhược điểm chính của phương pháp này là không thể xác định chắc chắn mác vật liệu, nếu yêu cầu xác định chắc chắn thì buộc phải phân tích thành phần hóa học. Ngoài ra, phương pháp này cũng gây hỏng bề mặt vật liệu.

  • Từ những năm 1980, khi việc đầu tư các trang thiết bị kiểm tra thành phần vật liệu không còn quá khó khăn, phương pháp kiểm tra hoa lửa không còn được sử dụng nhiều trong công nghiệp.