1. Nhận dạng hóa chất:
Tên thương mại: Lubricant
Tên thường gọi: Dầu nhớt (chung)
CTHH: Hợp chất hydrocarbon thơm
NFPA704: 0 – 2 – 0
2. Tính chất lý hóa:
- Dạng tồn tại: Chất lỏng màu hổ phách (vàng sánh).
- Điểm nóng chảy: - 24 °C
- Nhiệt độ sôi: > 315 °C
- Điểm chớp cháy: > 235 °C (cốc hở)
- Độ nhớt: 130 ÷ 140 cSt (ở 40 °C)
- Khối lượng riêng: 877.3 kg/m3
- Độ hòa tan:
- Không tan trong nước.
- Có thể hòa tan một số loại hydrocarbon.
3. Tính chất nguy hiểm:
- Kích ứng: không gây kích ứng da và mắt.
- Cấp tính: không độc hại ở điều kiện sử dụng thông thường.
- Mãn tính: tiếp xúc lâu dài (với hơi) có thể gây xơ hóa phổi nhẹ và các chứng bệnh về da như viêm nang, trứng cá ...
- Cháy nổ:
- Chỉ bắt cháy khi bị nung nóng.
- Khi cháy tạo khói đặc có chứa CO, CO2
4. Sơ cứu:
- Mắt:
- Xả nước sạch để rửa mắt trong ít nhất 15
- Nếu mắt bị kích ứng, đưa cấp cứu y tế.
- Da:
- Lau sạch vùng da dính dầu.
- Tẩy rửa bằng xà phòng và nước sạch trong khoảng 15.
- Nếu bị dính vào vết thương hở, đưa cấp cứu ngay để tránh làm thương tổn nặng hơn.
- Nếu bị kích ứng da, đưa cấp cứu y tế.
- Hô hấp:
- Ngay lập tức đưa nạn nhân ra vùng an toàn, thoáng khí.
- Sử dụng các thiết bị hỗ trợ hô hấp hoặc ô xy nếu cần.
- Tiêu hóa:
- Không gây nôn cho nạn nhân.
- Nếu bị nôn mửa, để nạn nhân nằm sấp và giữ đầu dưới thấp để tránh lọt dịch (nôn mửa) tràn vào phổi.
- Gọi cấp cứu y tế nếu cần.
5. Bảo quản và sử dụng:
- Sử dụng:
- Tránh xa các nguồn nhiệt mạnh do khi nung nóng sẽ tạo khói đặc gây hại cho cơ quan hô hấp và da.
- Giặt sạch quần áo trước dính dầu khi dùng lại.
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ (tắm rửa bằng xà phòng) trước khi ăn, uống, hút ...
- Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
- Cấm mọi nguồn phát lửa, phát nhiệt trong khu vực bảo quản.
6. Bảo hộ lao động:
- Hệ thống thông gió phải đảm bảo nồng độ hơi luôn dưới mức nguy hiểm.
- Kính chống bắn tóe.
- Găng tay và ủng chịu dầu.
- Quần áo bảo hộ.
- Khi nồng độ hơi cao (VD: khi cháy), phải sử dụng mặt nạ phòng độc có lọc khí.
7. Xử lý sự cố:
- Cháy nổ:
- Cứu hỏa: bột, bọt, CO2, phun sương.
- Không phun nước chữa cháy trực tiếp, chỉ phun làm nguội bình chứa nhằm giảm áp suất và khả năng tự bắt lửa.
- Sử dụng mặt nạ phòng độc do khí cháy có thể chứa hơi độc.
- Tràn đổ:
- Di dời hoặc ngắt tất cả các nguồn nhiệt, phát hoặc đánh lửa.
- Cô lập, đóng, khóa, chặn nguồn rò rỉ hoặc tràn đổ.
- Đắp đê ngăn, phao quây hoặc dựng vách ngăn để tránh lan rộng.
- Dùng các chất hấp thụ để thu hồi và xử lý theo quy định đối với chất thải độc hại.
- Sau khi thu hồi, có thể xối nước để rửa sạch vùng tràn đổ.
8. Thải loại:
- Tùy theo khối lượng và độ đậm đặc để xử lý theo một trong các cách sau:
- Tái chế (để sử dụng lại).
- Dùng làm nhiên liệu.
- Đốt bỏ
- Thuê đơn vị được cấp phép xử lý
Phụ lục 25: Dầu nhớt
1. Nhận dạng hóa chất:
Tên thương mại: Lubricant
Tên thường gọi: Dầu nhớt (chung)
CTHH: Hợp chất hydrocarbon thơm
NFPA704: 0 – 2 – 0
2. Tính chất lý hóa:
Dạng tồn tại: Chất lỏng màu hổ phách (vàng sánh).
Điểm nóng chảy: - 24 °C
Nhiệt độ sôi: > 315 °C
Điểm chớp cháy: > 235 °C (cốc hở)
Độ nhớt: 130 ÷ 140 cSt (ở 40 °C)
Khối lượng riêng: 877.3 kg/m3
Độ hòa tan:
· Không tan trong nước.
· Có thể hòa tan một số loại hydrocarbon.
3. Tính chất nguy hiểm:
Kích ứng: Không gây kích ứng da và mắt.
Cấp tính: Không độc hại ở điều kiện sử dụng thông thường.
Mãn tính:
· Tiếp xúc lâu dài (với hơi) có thể gây xơ hóa phổi nhẹ và các chứng bệnh về da như viêm nang, trứng cá ...
Cháy nổ:
· Chỉ bắt cháy khi bị nung nóng.
· Khi cháy tạo khói đặc có chứa CO, CO2
4. Sơ cứu:
Mắt:
· Xả nước sạch để rửa mắt trong ít nhất 15’
· Nếu mắt bị kích ứng, đưa cấp cứu y tế.
Da:
· Lau sạch vùng da dính dầu.
· Tẩy rửa bằng xà phòng và nước sạch trong khoảng 15’.
· Nếu bị dính vào vết thương hở, đưa cấp cứu ngay để tránh làm thương tổn nặng hơn.
· Nếu bị kích ứng da, đưa cấp cứu y tế.
Hô hấp:
· Ngay lập tức đưa nạn nhân ra vùng an toàn, thoáng khí.
· Sử dụng các thiết bị hỗ trợ hô hấp hoặc ô xy nếu cần.
Tiêu hóa:
· Không gây nôn cho nạn nhân.
· Nếu bị nôn mửa, để nạn nhân nằm sấp và giữ đầu dưới thấp để tránh lọt dịch (nôn mửa) tràn vào phổi.
· Gọi cấp cứu y tế nếu cần.
6. Bảo quản và sử dụng:
Sử dụng:
· Tránh xa các nguồn nhiệt mạnh do khi nung nóng sẽ tạo khói đặc gây hại cho cơ quan hô hấp và da.
· Giặt sạch quần áo trước dính dầu khi dùng lại.
· Vệ sinh cá nhân sạch sẽ (tắm rửa bằng xà phòng) trước khi ăn, uống, hút ...
Bảo quản:
· Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
· Cấm mọi nguồn phát lửa, phát nhiệt trong khu vực bảo quản.
7. Bảo hộ lao động:
· Hệ thống thông gió phải đảm bảo nồng độ hơi luôn dưới mức nguy hiểm.
· Kính chống bắn tóe.
· Găng tay và ủng chịu dầu.
· Quần áo bảo hộ.
· Khi nồng độ hơi cao (VD: khi cháy), phải sử dụng mặt nạ phòng độc có lọc khí.
8. Xử lý sự cố:
Cháy nổ:
· Cứu hỏa: bột, bọt, CO2, phun sương.
· Không phun nước chữa cháy trực tiếp, chỉ phun làm nguội bình chứa nhằm giảm áp suất và khả năng tự bắt lửa.
· Sử dụng mặt nạ phòng độc do khí cháy có thể chứa hơi độc.
Tràn đổ:
· Di dời hoặc ngắt tất cả các nguồn nhiệt, phát hoặc đánh lửa.
· Cô lập, đóng, khóa, chặn nguồn rò rỉ hoặc tràn đổ.
· Đắp đê ngăn, phao quây hoặc dựng vách ngăn để tránh lan rộng.
· Dùng các chất hấp thụ để thu hồi và xử lý theo quy định đối với chất thải độc hại.
· Sau khi thu hồi, có thể xối nước để rửa sạch vùng tràn đổ.
9. Thải loại:
· Tùy theo khối lượng và độ đậm đặc để xử lý theo một trong các cách sau:
o Tái chế (để sử dụng lại).
o Dùng làm nhiên liệu.
o Đốt bỏ
o Thuê đơn vị được cấp phép xử lý
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét