Chuyện đời vạn sự do tâm
Yêu em dẫu có sai lầm vẫn yêu
-----------------------------------
Trót yêu em trái tim thầm ngớ ngẩn
Phút dại khờ cũng ngượng nghịu làm thơ.

31 thg 8, 2010

Hướng dẫn sử dụng an toàn: Dầu nhớt

1. Nhận dạng hóa chất:


Tên thương mại: Lubricant
Tên thường gọi: Dầu nhớt (chung)
CTHH: Hợp chất hydrocarbon thơm
NFPA704: 0 – 2 – 0



2. Tính chất lý hóa:



  • Dạng tồn tại: Chất lỏng màu hổ phách (vàng sánh).

  • Điểm nóng chảy: - 24 °C

  • Nhiệt độ sôi: > 315 °C

  • Điểm chớp cháy: > 235 °C (cốc hở)

  • Độ nhớt: 130 ÷ 140 cSt (ở 40 °C)

  • Khối lượng riêng: 877.3 kg/m3

  • Độ hòa tan:

    • Không tan trong nước.

    • Có thể hòa tan một số loại hydrocarbon.




3. Tính chất nguy hiểm:



  • Kích ứng: không gây kích ứng da và mắt.

  • Cấp tính: không độc hại ở điều kiện sử dụng thông thường.

  • Mãn tính: tiếp xúc lâu dài (với hơi) có thể gây xơ hóa phổi nhẹ và các chứng bệnh về da như viêm nang, trứng cá ...

  • Cháy nổ:

    • Chỉ bắt cháy khi bị nung nóng.

    • Khi cháy tạo khói đặc có chứa CO, CO2




4. Sơ cứu:



  • Mắt:

    • Xả nước sạch để rửa mắt trong ít nhất 15

    • Nếu mắt bị kích ứng, đưa cấp cứu y tế.





  • Da:

    • Lau sạch vùng da dính dầu.

    • Tẩy rửa bằng xà phòng và nước sạch trong khoảng 15.

    • Nếu bị dính vào vết thương hở, đưa cấp cứu ngay để tránh làm thương tổn nặng hơn.

    • Nếu bị kích ứng da, đưa cấp cứu y tế.





  • Hô hấp:

    • Ngay lập tức đưa nạn nhân ra vùng an toàn, thoáng khí.

    • Sử dụng các thiết bị hỗ trợ hô hấp hoặc ô xy nếu cần.





  • Tiêu hóa:

    • Không gây nôn cho nạn nhân.

    • Nếu bị nôn mửa, để nạn nhân nằm sấp và giữ đầu dưới thấp để tránh lọt dịch (nôn mửa) tràn vào phổi.

    • Gọi cấp cứu y tế nếu cần.




5. Bảo quản và sử dụng:



  • Sử dụng:

    • Tránh xa các nguồn nhiệt mạnh do khi nung nóng sẽ tạo khói đặc gây hại cho cơ quan hô hấp và da.

    • Giặt sạch quần áo trước dính dầu khi dùng lại.

    • Vệ sinh cá nhân sạch sẽ (tắm rửa bằng xà phòng) trước khi ăn, uống, hút ...





  • Bảo quản:

    • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

    • Cấm mọi nguồn phát lửa, phát nhiệt trong khu vực bảo quản.




6. Bảo hộ lao động:



  • Hệ thống thông gió phải đảm bảo nồng độ hơi luôn dưới mức nguy hiểm.

  • Kính chống bắn tóe.

  • Găng tay và ủng chịu dầu.

  • Quần áo bảo hộ.

  • Khi nồng độ hơi cao (VD: khi cháy), phải sử dụng mặt nạ phòng độc có lọc khí.


7. Xử lý sự cố:



  • Cháy nổ:

    • Cứu hỏa: bột, bọt, CO2, phun sương.

    • Không phun nước chữa cháy trực tiếp, chỉ phun làm nguội bình chứa nhằm giảm áp suất và khả năng tự bắt lửa.

    • Sử dụng  mặt nạ phòng độc do khí cháy có thể chứa hơi độc.





  • Tràn đổ:

    • Di dời hoặc ngắt tất cả các nguồn nhiệt, phát hoặc đánh lửa.

    • Cô lập, đóng, khóa, chặn nguồn rò rỉ hoặc tràn đổ.

    • Đắp đê ngăn, phao quây hoặc dựng vách ngăn để tránh lan rộng.

    • Dùng các chất hấp thụ để thu hồi và xử lý theo quy định đối với chất thải độc hại.

    • Sau khi thu hồi, có thể xối nước để rửa sạch vùng tràn đổ.





    8. Thải loại:



    • Tùy theo khối lượng và độ đậm đặc để xử lý theo một trong các cách sau:

      • Tái chế (để sử dụng lại).

      • Dùng làm nhiên liệu.

      • Đốt bỏ

      • Thuê đơn vị được cấp phép xử lý






      Phụ lục 25: Dầu nhớt



      1. Nhận dạng hóa chất:


      Tên thương mại: Lubricant


      Tên thường gọi: Dầu nhớt (chung)


      CTHH: Hợp chất hydrocarbon thơm


      NFPA704: 0 – 2 – 0



      2. Tính chất lý hóa:


      Dạng tồn tại: Chất lỏng màu hổ phách (vàng sánh).


      Điểm nóng chảy: - 24 °C


      Nhiệt độ sôi: > 315 °C


      Điểm chớp cháy: > 235 °C (cốc hở)


      Độ nhớt: 130 ÷ 140 cSt (ở 40 °C)


      Khối lượng riêng: 877.3 kg/m3


      Độ hòa tan:


      · Không tan trong nước.


      · Có thể hòa tan một số loại hydrocarbon.


      3. Tính chất nguy hiểm:


      Kích ứng: Không gây kích ứng da và mắt.


      Cấp tính: Không độc hại ở điều kiện sử dụng thông thường.


      Mãn tính:


      · Tiếp xúc lâu dài (với hơi) có thể gây xơ hóa phổi nhẹ và các chứng bệnh về da như viêm nang, trứng cá ...


      Cháy nổ:


      · Chỉ bắt cháy khi bị nung nóng.


      · Khi cháy tạo khói đặc có chứa CO, CO2


      4. Sơ cứu:


      Mắt:


      · Xả nước sạch để rửa mắt trong ít nhất 15’


      · Nếu mắt bị kích ứng, đưa cấp cứu y tế.


      Da:


      · Lau sạch vùng da dính dầu.


      · Tẩy rửa bằng xà phòng và nước sạch trong khoảng 15’.


      · Nếu bị dính vào vết thương hở, đưa cấp cứu ngay để tránh làm thương tổn nặng hơn.


      · Nếu bị kích ứng da, đưa cấp cứu y tế.


      Hô hấp:


      · Ngay lập tức đưa nạn nhân ra vùng an toàn, thoáng khí.


      · Sử dụng các thiết bị hỗ trợ hô hấp hoặc ô xy nếu cần.


      Tiêu hóa:


      · Không gây nôn cho nạn nhân.


      · Nếu bị nôn mửa, để nạn nhân nằm sấp và giữ đầu dưới thấp để tránh lọt dịch (nôn mửa) tràn vào phổi.


      · Gọi cấp cứu y tế nếu cần.


      6. Bảo quản và sử dụng:


      Sử dụng:


      · Tránh xa các nguồn nhiệt mạnh do khi nung nóng sẽ tạo khói đặc gây hại cho cơ quan hô hấp và da.


      · Giặt sạch quần áo trước dính dầu khi dùng lại.


      · Vệ sinh cá nhân sạch sẽ (tắm rửa bằng xà phòng) trước khi ăn, uống, hút ...


      Bảo quản:


      · Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.


      · Cấm mọi nguồn phát lửa, phát nhiệt trong khu vực bảo quản.


      7. Bảo hộ lao động:


      · Hệ thống thông gió phải đảm bảo nồng độ hơi luôn dưới mức nguy hiểm.


      · Kính chống bắn tóe.


      · Găng tay và ủng chịu dầu.


      · Quần áo bảo hộ.


      · Khi nồng độ hơi cao (VD: khi cháy), phải sử dụng mặt nạ phòng độc có lọc khí.


      8. Xử lý sự cố:


      Cháy nổ:


      · Cứu hỏa: bột, bọt, CO2, phun sương.


      · Không phun nước chữa cháy trực tiếp, chỉ phun làm nguội bình chứa nhằm giảm áp suất và khả năng tự bắt lửa.


      · Sử dụng  mặt nạ phòng độc do khí cháy có thể chứa hơi độc.


      Tràn đổ:


      · Di dời hoặc ngắt tất cả các nguồn nhiệt, phát hoặc đánh lửa.


      · Cô lập, đóng, khóa, chặn nguồn rò rỉ hoặc tràn đổ.


      · Đắp đê ngăn, phao quây hoặc dựng vách ngăn để tránh lan rộng.


      · Dùng các chất hấp thụ để thu hồi và xử lý theo quy định đối với chất thải độc hại.


      · Sau khi thu hồi, có thể xối nước để rửa sạch vùng tràn đổ.


      9. Thải loại:


      · Tùy theo khối lượng và độ đậm đặc để xử lý theo một trong các cách sau:


      o Tái chế (để sử dụng lại).


      o Dùng làm nhiên liệu.


      o Đốt bỏ


      o Thuê đơn vị được cấp phép xử lý




      Không có nhận xét nào: